Home » Uncategorized » Bệnh Ung thư Cổ tử cung là gì,triệu chứng và phương pháp điều trị?

Bệnh Ung thư Cổ tử cung là gì,triệu chứng và phương pháp điều trị?

UNG THU CỔ TỬ CUNG

1.         ĐẠI CƯƠNG

            Tính trên toàn thế giới, UNG THƯ cổ tử cung là loại UNG THƯ phổ biến thứ hai và cũng là nguyên nhân đứng thứ hai của tử vong do UNG THƯ ở nữ giới. Mỗi năm có khoảng 500.000 trường hợp mới mắc và 280.000 trường hợp tử vong do UNG THƯ. Trong 30 năm qua người ta đã giảm được 70% tỷ lệ chết do UNG THƯ cổ tử cung nhờ hiệu quả của phương pháp sàng lọc phát hiện sớm bằng pap test. Mặc dù biết rõ hiệu quả của pap test trong phòng chống UNG THƯ cổ tử cung nhưng đây vẫn là vấn để còn gặp nhiều khó khăn ở các nước đang phát triển.

            Tại Việt Nam, kết quả ghi nhận UNG THƯ giai đoạn từ 2001-2004 cho thấy tỷ lệ mắc UNG THƯ cổ tử cung khác nhau giữa các vùng. Tại cần Thơ, tỷ lệ mắc UNG THƯ cổ tử cung đứng đầu trong các UNG THƯ ở nữ giới với tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi (ASR) là 20,8/100.000 phụ nữ, trong khi tại Hà Nội bệnh đứng thứ tư, với ASR là 5,0/100.000 phụ nữ.

            Ung thư cổ tử cung có tỷ lệ mắc cao hơn ở người có quan hệ tình dục sớm, có nhiều bạn tình và có con đầu ở độ tuổi trẻ. Một số các yếu tố khác bao gồm hút thuốc, nhiễm vi rút HIV, thiếu vitamin A, C và dùng thuốc viên tránh thai cũng có thể là các yếu tố nguy cơ.

            Hơn 99% các trường hợp UNG THƯ cổ tử cung mang DNA của vi rút gây u nhú ở người (human papilloma virus-HPV). Mặc dù có tới hơn 200 týp HPV khác nhau, chỉ khoảng 40 týp lây nhiễm ở đường sinh dục và ít nhất 15 týp có liên quan đến UNG THƯ. HPV týp 16, 18, 31, 32 và 52 có hên quan tới 90% UNG THƯ cổ tử cung và CIN của cổ tử cung trong đó HPV 16 hên quan tới loại tế bào lớn sừng hóa có tỷ lệ tái phát bệnh thấp. HPV týp 6 và 11 liên quan tới condyloma. HPV týp 18 hên quan nhiều tới UNG THƯ ít biệt hóa và UNG THƯ biểu mô tuyến.

            Ung thư cổ tử cung lan tràn theo 3 đường: đường trực tiếp tới các cơ quan lân cận như bàng quang, trực tràng, âm đạo… theo đường bạch huyết tới hạch chậu, hạch hố bịt, hạch cạnh động mạch chủ, hạch thượng đòn và có khoảng 10% UNG THƯ cể tử cung lan theo đường máu tới phổi, trung thất, xương và gan.

Thuốc Tagrix 80 điều trị ung thư phổi

Thuốc Erlonat điều trị ung thư phổi

2.         CHẨN ĐOÁN

2.1.      Triệu chứng lâm sàng

            Giai đoạn sớm của bệnh thường không có triệu chứng.

            Khi bệnh tiến triển có thể có các triệu chứng sau:

  • Ra máu bất thường đường âm đạo, đặc biệt ra máu sau giao hợp, ra máu giữa kỳ kinh, ra nhiều máu trong kỳ kinh.
  • Chảy dịch âm đạo màu hồng hoặc hơi vàng, đôi khi có mùi hôi.
  • Bệnh nhân có thể mệt mỏi và các triệu chứng liên quan thiếu máu: hay gặp ở bệnh nhân có chảy máu kéo dài.
  • Ở giai đoạn muộn hơn nữa thấy đau vùng khung chậu, đái máu, dò đường âm đạo-tiết niệu, đại tiện máu, đau thắt lưng, phù chân…

2.2.      Khám lâm sàng và các thủ thuật chẩn đoán

  • Khám khung chậu kỹ lưỡng, thường khám hai tay (tay trong âm đạo và tay ngoài thành bụng), thăm trực tràng.
  • Khám bằng mỏ vịt.
  • Làm phiến đồ âm đạo (Pap test) trong trường hợp không thấy tổn thương đại thể.
  • Soi cổ tử cung kết hợp bấm sinh thiết làm giải phẫu bệnh học.
  • Nong và nạo buồng tử cung để loại trừ tổn thương UNG THƯ ống cổ tử cung, nội mạc tử cung.

2.2.      Các xét nghiệm cận lâm sàng

  • Tế bào học
  • Giải phẫu bệnh
  • Soi bàng quang, soi trực tràng-đại tràng sigma nếu có các triệu chứng liên quan bàng quang, đại trực tràng.
  • Chụp X-quang ngực
  • Siêu âm ổ bụng
  • Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ hạt nhân vùng khung chậu, ổ bụng.
  • Chụp hệ tiết niệu có cản quang, chụp khung đại tràng có Baryt nếu cần
  • Xét nghiệm sinh hoá máu, công thức máu, phân tích nước tiểu.

2.3.      Chẩn đoán giai đoạn

Bảng 1. Chẩn đoán giai đoạn ung thư cổ tử cung

Giai đoạn

Tiêu chuẩn

0

Tổn thương chưa phá vỡ màng đáy ở CTC (insitu)

I

Tổn thương khu trú ở cổ tử cung

IA

Tổn thương xâm lấn cổ tử cung chỉ được xác định bằng vi thể

IA1

Tổn thương sâu ≤ 3mm, rộng ≤ 7mm

IA2

Tổn thương sâu > 3mm nhưng ≤ 5mm, rộng ≤7mm

IB

Tốn thương nhìn thấy được trên lâm sàng khu trú tại cổ tử cung

IB1

Đường kính tổn thương nhìn thấy được trên lâm sàng ≤4cm

IB2

Đường kính tổn thương nhìn thấy được trên lâm sàng ≥4cm

II

Ung thư xâm lấn ra ngoài cổ tử cung nhưng chưa tới thành khung chậu hoặc lan tới âm đạo nhưng chưa tới 1/3 dưới âm đạo.

IIA

Chưa xâm lấn dây chằng rộng

IIB

Xâm lấn dây chằng rộng

III

Ung thư xâm lấn tới thành khung chậu khi thăm khám trực tràng không có khoảng trống giữa u và thành khung chậu, u xâm lấn tới 1/3 dưới âm đạo. U chèn ép gây ứ nước hoặc mất chức năng của thận.

IIIA

U xâm lấn 1/3 dưới âm đạo, chưa xâm lấn tới khung chậu

IIIB

U xâm lấn tớl khung chậu hoặc ứ nước bể thận hoặc mất chức nặng thận.

IVA

U xâm lấn tới các cơ quan lân cận

IVB

Lan tràn tới các cơ quan xa

 

3.         ĐIU TRỊ

3.1.      Giai đoạn sớm

            * Giai đoạn O: đốt điện hoặc đốt lạnh hoặc đốt bằng laser. Một lựa chọn khác vừa chẩn đoán vừa điều trị là cắt bằng dao điện vòng (LEEP). Tuy nhiên trong nhiều tình huống, LEEP không đủ, cần các thủ thuật cắt bỏ rộng rãi hơn. Khoét chóp cổ tử cung là một lựa chọn khác đối với UNG THƯ cổ tử cung giai đoạn 0, cho phép lấy đủ độ rộng và sâu, có thể kiểm tra diện cắt chính xác hơn. Các biện pháp nói trên có thể giúp bảo tồn nếu người phụ nữ còn muốn sinh đẻ. Những bệnh nhân đã sinh con đủ có thể lựa chọn cắt tử cung toàn bộ

            * Giai đoạn IA:

  • Giai đoạn IA1: đối với bệnh nhân không có xâm nhập bạch mạch và đã sinh đủ con, cắt tử cung toàn bộ đơn giản hoặc cắt tử cung triệt căn cải biên. Với bệnh nhân còn nhu cầu sinh đẻ, khoét chóp cổ tử cung với bỜ diện cắt âm tính cũng đủ.
  • Giai đoạn IA2
  • Cắt tử cung toàn phần đơn giản
  • Cắt tử cung triệt căn cải biên
  • Chỉ khoét chóp cổ tử cung trong trường hợp bệnh nhân tha thiết mong muốn sinh con.

            * Giai đoạn IB và IIA: có thể lựa chọn một trong hai phương pháp

  • Cắt tử cung triệt để và vét hạch chậu
  • Xạ trị triệt để: xạ ngoài toàn bộ vùng khung chậu tiếp theo bằng xạ trong.

            Tuy nhiên, phẫu thuật tỏ ra có ưu thế hơn do tỷ lệ tử vong lâu dài thấp hơn, hoạt động tình dục tốt hơn và có thể bảo tồn được buồng trứng.

3.2.      Giai đoạn muộn

* Giai đoạn IIB – IVA

            Vai trò của phẫu thuật triệt căn giảm dần khi khối u lan rộng ra ngoài cổ tử cung. Bệnh nhân ở giai đoạn IIB-IVA có thể lựa chọn các phương pháp điều trị sau:

  • Hóa xạ trị đồng thời: đơn hóa trị cisplatin hàng tuần được coi là thuốc giúp tăng nhạy cảm xạ trị hay được sử dụng nhất. Các thuốc khác cũng được đề nghị nhưng còn trong thử nghiệm lâm sàng. Gần đây, một thử nghiệm kết hợp cisplatin với gemcitabin đã cho kết quả cao hơn so với chỉ sử dụng cisplatin trong hóa xạ trị đồng thời UNG THƯ cổ tử cung.
  • Xạ trị đơn thuần: bệnh nhân không có di căn hạch cạnh động mạch chủ, xạ trị ngoài khung chậu 45-50Gy tiếp theo bằng xạ trong 40-50Gy tại điểm A. Trường hợp có di căn hạch cạnh động mạch chủ, cần xạ trị với trường chiếu mở rộng.

            Đối với giai đoạn IVA, có thể cân nhắc phẫu thuật cắt chậu (chậu trước, chậu sau hoặc toàn bộ) hoặc hóa xạ trị đồng thời như trên.

* Giai đoạn IVB:

            Phương pháp điều trị chủ yếu là giảm nhẹ hoặc bằng xạ trị hoặc hóa trị kết hợp xạ trị hoặc hóa trị đơn thuần tùy từng trường hợp cụ thể.

  • Hóa trị:
  • Đối với bệnh di căn, dùng các phác đồ đơn hóa trị hoặc đa hóa trị có thể mang lại đáp ứng. Cisplatin là thuốc được sử dụng nhiều nhất khi dừng đơn chất và phối hợp thuốc với tỷ lệ đáp ứng từ 18- 31%. Liều cisplatin thường dùng là 50mg/m2, truyền tĩnh mạch 3 tuần một lần, tối đa 6 đợt. Cisplatin liều cao hơn (cụ thể là 100mg/m2) cho tỷ lệ đáp ứng cao hơn nhưng độc tính nhiều hơn trong khi đáp ứng, thời gian sống không tiến triển, sống thêm toàn bộ tương đương với liều thấp.
  • Một số thuốc khác được báo cáo có tỷ lệ đáp ứng từ 15% trở lên là paclitaxel, ifosfamid, carboplatin. Các thuốc khác có thể được kết hợp vào phác đồ hóa trị bao gồm irinotecan, vinorelbin, gemcitabin, bleomycin, vincristin, mitomycin, fluorouracil, etoposid và methotrexat.
  • Trong những năm gần đây, bevacizumab khi sử dụng điều trị bước 2 và bước 3 cũng cho tỷ lệ đáp ứng 11%.

3.3. Điều trị ung thư cổ tử cung tái phát

            Tái phát thường xuất hiện trong khoảng 2-3 năm sau điều trị. Tỷ lệ tái phát sau phẫu thuật hoặc xạ trị là 10%-20% ở bệnh nhân giai đoạn IB-IIA có hạch âm tính, lên đến 70% đối với các trường hợp ở giai đoạn muộn hơn. Điều trị tái phát nhất thiết phải dựa vào vị trí tái phát và phương pháp điều trị đã được sử dụng trước đó. Vị trí tái phát được chia ra tái phát tại chỗ, tái phát tại vùng và tái phát xa. Khối u nguyên phát càng lớn, tái phát tại chỗ tại vùng trong khung chậu càng nhiều hơn là di căn xa.

            Đối với các trường hợp tái phát tại khung chậu sau phẫu thuật triệt căn, xạ trị phối hợp với cisplatin là một lựa chọn. Phẫu thuật cắt chậu (cắt bỏ bàng quang, trực tràng, âm đạo tử cung/cổ tử cung) và tái tạo các cơ quan được đặt ra trong các trường hợp tái phát tại trung tâm sau xạ trị. Phương pháp cho tỷ lệ sống 5 năm 32-62% ở các bệnh nhân chọn lọc. Xạ trị liều cao trong mổ kết hợp với cắt bỏ bằng phẫu thuật được một số trung tâm sử dụng cho bệnh nhân với khối u lan rộng gần thành chậu.

            Hóa trị cho bệnh tái phát có mục đích là giảm nhẹ, có tỷ lệ đáp ứng thấp, thời gian đáp ứng ngắn. Cisplatin là đơn chất có hoạt tính cao nhất khi dùng đơn chất với tỷ lệ đáp ứng 20-30% và thời gian sống trung bình 7 tháng. Các phác đồ phối hợp cispaltin với paclitaxel hoặc topotecan cũng cải thiện tỷ lệ sống toàn bộ và thời gian bệnh không tiến triển.

3.4.      Một số phác đồ hóa trị sử dụng điều trị ung thư cổ tử cung

  • Phác đồ dùng cisplatin đơn thuần:

            Cisplatin 50mg/m2, TM, ngày 1

            Nhắc lại mỗi đợt sau 3 tuần

  • Phác đồ dùng ifosfamid (với mesna):

            Ifosfamid 1200mg/m2, TM, ngày 1-5

            Nhắc lại mỗi đợt sau 21 ngày

  • Phác đồ PF:

            Cisplatin 50mg/m2, TM, ngày 1

            5-Fluorouracil 750mg/m2, TM (truyền liên tục), ngày 1-5

            Chu kỳ mỗi đợt 3-4 tuần, phối hợp với xạ trị.

  • Phác đồ BOMP:

            Bleomycin 10U, TB, ngày 1, 8,15, 22

            Vincristin 1mg/m2, TM, ngày 1, 8, 22, 29

            Mitomycin C 10mg/m2, TM, ngày 1         

            Cisplatin 50mg/m2, TM, ngày 1, 22

            Nhắc lại mỗi đợt sau 6 tuần

 Các phác đồ phối hợp platinum-ifosfamid

  • Phác đồ Cisplatin-ifosfamid:

            Cisplatin 50mg/m2, TM, ngày 1

            Ifosfamid 5000mg/m2, TM (truyền 24 giờ) ngày 1 (với mesna)

            Chu kỳ mỗi đợt 21 ngày (điều trị tối đa 6 đợt) hoặc

            Cisplatin 20mg/m2, TM (truyền 1 giờ), ngày 1-5

            Ifosfamid 1200mg/m2, TM (truyền 30 phút), ngày 1-5 (với mesna)

            Chu kỳ mỗi đợt 3 tuần (điều trị bổ trợ 2 đợt)

  • Phác đồ Carboplatin + Ifosfamid:

            Carboplatin 300mg/m2, TM, ngày 1

            Ifosfamid 5000mg/m2, TM (truyền 24 giờ), ngày 1 (với mesna)

            Nhắc lại mỗi đợt sau 4 tuần

  • Phác đồ BIP:

            Bleomycin 30mg, TM (truyền 24 giờ), ngày 1

            Cisplatin 50mg/m2, TM, ngày 2

            Ifosfamid 5000mg/m2, TM (truyền 24 giờ), ngày 2 (với mesna)

            Chu kỳ mỗi đợt 28 ngày

  • Phác đồTIP:

            Paclitaxel 175mg/m2, TM (truyền 3 giờ), ngày 1

            Cisplatin 50mg/m2, TM, ngày 1

            Ifosfamid 5000mg/m2, TM (truyền 24 giờ), ngày 2 (với mesna).

Tham khảo thêm

UNG THƯ GAN

Điều trị ung thư bằng Các phương pháp thay thế tế bào đầu dòng

Tài liệu tham khảo

    1. Diakomanolis E, Haidopoulos D, Rodolakis A et al. Laser C02 conization: A safe mode of treating conservatively microinvasive carcinoma of the Ung thưerin cervix. Eur J Obstet Gynecol Reprod Biol 2004; 113:229-233.
    2. Rose PG, Bundy BN, Watkins ED et al. Concurrent cisplatin based radiotherapy and chemotherapy for locally advanced cervical cancer. N Eng J Med 1999; 340:1144.
    3. Yessian A, Magistris A, Burger RA, Monk BJ. Radical hysterectomy followed by tailored postoperative therapy in the treatment of stage IB2 cervical cancer: feasibility and indications for adjuvant therapy. Gynecol Oncol 2004; 94:61.
    4. Steed H, Roens B, Murphy J et al. A comparison of laparoscopic-assisted radical vaginal hysterectomy and radical abdominal hysterectomy In the treatment of cervical cancer. Gynecol Oncol 2004; 93. 588.
    5. Ko E, Saito T. Nerve-preserving techniques for radical hysterectomy. Eur J Sur Oncol 2004; 30:1137-1140.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Name *
Email *
Website